Bỏng giác mạc là tình trạng tổn thương bề mặt nhãn cầu, đặc biệt là giác mạc và kết mạc, do tác động của các tác nhân như hóa chất, nhiệt, tia bức xạ hay vật chất gây bỏng. Đây là một tình trạng cấp cứu nhãn khoa, vì tổn thương giác mạc nếu không được xử trí kịp thời có thể để lại sẹo, gây giảm thị lực hoặc thậm chí mù lòa vĩnh viễn.
Phân loại bỏng giác mạc
Theo nguyên nhân
Bỏng hóa chất:
- Axit (ví dụ: nước pin, chất tẩy rửa toilet) gây tổn thương đông vón protein.
- Kiềm (ví dụ: vôi, amoniac, xà phòng công nghiệp) nguy hiểm hơn vì gây hoại tử lan rộng và thấm sâu vào mô.
- Bỏng nhiệt: Do hơi nóng, lửa, dầu mỡ bắn, tia hàn.
- Bỏng do tia UV: Gặp trong thợ hàn không đeo bảo hộ, tiếp xúc ánh nắng hoặc đèn chiếu tia cực tím.
- Bỏng cơ học: Dị vật nóng bắn vào mắt.

Theo mức độ tổn thương
Có thể phân độ bỏng giác mạc do hóa chất theo phân loại Roper-Hall:
- Độ I: Chỉ viêm đỏ kết mạc, giác mạc trong. Tiên lượng tốt.
- Độ II: Mờ giác mạc nhẹ, tổn thương kết mạc <1/3. Tiên lượng khá.
- Độ III: Giác mạc mờ nhiều, tổn thương >1/3 kết mạc và limbus. Tiên lượng dè dặt.
- Độ IV: Giác mạc trắng đục, hoại tử rộng. Tiên lượng kém, nguy cơ mù cao.
Hướng dẫn xử trí ban đầu: Có ý nghĩa rất quan trọng
Xử trí ngay lập tức, không chờ đợi!
Rửa mắt ngay bằng nước sạch số lượng lớn, liên tục ít nhất 15–30 phút.
Có thể dùng nước sạch bất kì, lí tưởng nhất là nước muối sinh lý
Mở rộng mi mắt để nước chảy qua toàn bộ bề mặt nhãn cầu.
Không dụi mắt, tránh làm tăng tổn thương.
Tháo kính áp tròng (nếu có) sau khi bắt đầu rửa.
Không tự ý nhỏ thuốc, đặc biệt không dùng thuốc nhỏ có chứa corticoid khi chưa có ý kiến bác sỹ chuyên khoa.
Đưa bệnh nhân đến cơ sở nhãn khoa sớm nhất có thể, kể cả sau khi đã rửa mắt.
Rửa mắt kịp thời là yếu tố quyết định tiên lượng thị lực.

Điều trị tại cơ sở y tế
Bác sĩ sẽ đánh giá thị lực, mức độ tổn thương giác mạc và tiến hành các bước điều trị:
Thuốc nhỏ mắt kháng sinh: Ngăn nhiễm trùng thứ phát
Thuốc giảm viêm, giảm đau
Thuốc bôi dưỡng giác mạc giúp tái tạo biểu mô.
Thuốc giãn đồng tử có tác dụng giảm phản ứng viêm, giảm đau.
Băng mắt hoặc kính tiếp xúc điều trị cho tổn thương biểu mô rộng.
Bổ sung vitamin C.
Trường hợp nặng, tổn thương rộng: ghép màng ối, ghép kết mạc rìa, ghép giác mạc.
Theo dõi và chăm sóc sau điều trị
Tái khám đúng lịch, thường mỗi 1–3 ngày trong giai đoạn cấp.
Tránh để mắt tiếp xúc khói bụi, hóa chất, ánh nắng mạnh.
Không tự ý ngừng thuốc hoặc đổi thuốc.
Đeo kính bảo hộ khi làm việc trong môi trường nguy cơ cao.
Phòng ngừa
Luôn đeo kính bảo hộ khi làm việc với hóa chất, hàn xì, phòng thí nghiệm.
Bảo quản hóa chất xa tầm tay trẻ em.
Không để nước vôi, dung dịch tẩy rửa bắn vào mắt khi làm vệ sinh
Ghi nhớ: Bỏng giác mạc là cấp cứu nhãn khoa, cần rửa mắt ngay lập tức và đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt.



